Phục tráng và bảo tồn một số giống lúa, giống nếp đặc trưng ở tỉnh Trà Vinh
Kết thúc
Khoa học nông nghiệp
Tỉnh/Thành phố
Thông tin chung
| Mã số | CT.NN.01-2020 |
| Chủ nhiệm | TS. Trịnh Ngọc Ái |
| Đồng chủ nhiệm | Không |
| Tổ chức chủ trì | Trường Đại học Trà Vinh |
| Cơ quan chủ quản | Sở Khoa học và Công nghệ |
| Thời gian thực hiện | 04/02/2020 – 03/02/2024 (48 tháng) |
| Quyết định phê duyệt | 2743/QĐ-UBND – 28/03/2019 |
| Hợp đồng | 01/HĐ-SKHCN – 04/02/2020 |
Kinh phí
| Tổng kinh phí | 1.122.950.300 đồng (Một tỷ một trăm hai mươi hai triệu chín trăm năm mươi nghìn ba trăm đồng) |
| Ngân sách địa phương | 1.122.950.300 đồng |
| Đã cấp | 1.083.168.019 đồng |
| Đã quyết toán | 1.083.168.019 đồng |
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Thu thập, tuyển chọn và phục tráng 3 giống lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than
nhằm bảo tồn nguồn gen cây lúa đặc trưng của tỉnh Trà Vinh. Trên cơ sở đó góp phần gia
tăng thu nhập cho người trồng lúa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Mục tiêu cụ thể:
- Phục tráng được 3 giống lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than trên diện tích 1 ha với độ thuần đạt 99,9%, năng suất cao hơn 10% so với giống chưa phục tráng.
- Bảo tồn 3 giống lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than sau phục tráng. Trong đó, giao cho hộ nông dân tự quản bảo tồn trên diện tích 1 ha (với số lượng 300 kg giống) và bảo tồn chuyển chỗ dưới hình thức tồn trữ lạnh và nuôi cấy mô in vitro tại Trung tâm Công nghệ Sinh học và Môi trường (Trường Đại học Trà Vinh) với số lượng giống là 15 kg.
Thu thập, tuyển chọn và phục tráng 3 giống lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than
nhằm bảo tồn nguồn gen cây lúa đặc trưng của tỉnh Trà Vinh. Trên cơ sở đó góp phần gia
tăng thu nhập cho người trồng lúa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Mục tiêu cụ thể:
- Phục tráng được 3 giống lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than trên diện tích 1 ha với độ thuần đạt 99,9%, năng suất cao hơn 10% so với giống chưa phục tráng.
- Bảo tồn 3 giống lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than sau phục tráng. Trong đó, giao cho hộ nông dân tự quản bảo tồn trên diện tích 1 ha (với số lượng 300 kg giống) và bảo tồn chuyển chỗ dưới hình thức tồn trữ lạnh và nuôi cấy mô in vitro tại Trung tâm Công nghệ Sinh học và Môi trường (Trường Đại học Trà Vinh) với số lượng giống là 15 kg.
Tóm tắt nội dung
Nội dung 1: Điều tra, khảo sát và thu thập mẫu lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp
Than tại tỉnh Trà Vinh.
1. Hoạt động 1.1: Dựa vào một số đặc điểm mô tả của giống, soạn thảo phiếu điều tra
thông tin về giống lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than tại Trà Vinh.
2. Hoạt động 1.2: Điều tra, khảo sát và thu thập bổ sung nguồn gen của 3 giống lúa Tài
Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than ở Trà Vinh.
3. Hoạt động 1.3: Xử lý thông tin thu thập, viết báo cáo và quản lý cơ sở dữ liệu về 3
giống lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than ở Trà Vinh.
Nội dung 2: Lưu giữ, bảo quản nguồn gen của 3 giống lúa mùa Tài Nguyên, Trắng Tép
và Nếp Than thu thập được tại tỉnh Trà Vinh
1. Hoạt động 2.1: Đánh giá đặc tính nông học của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép
và Nếp Than thu thập - Vụ thứ nhất (G0).
2. Hoạt động 2.2: Đánh giá phẩm chất của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp
Than thu thập - Vụ thứ nhất (G0).
3. Hoạt động 2.3: Lưu giữ, bảo quản nguồn gen của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép
và Nếp Than thu thập - Vụ thứ nhất (G0).
Nội dung 3: Phục tráng 3 giống lúa mùa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than
1. Hoạt động 3.1: Trồng và chọn lọc dòng thuần - Vụ thứ hai (G1) (1ha/3 giống-3 địa
điểm).
2. Hoạt động 3.2: Đánh giá đặc tính nông học của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép
và Nếp Than - Vụ thứ hai (G1).
3. Hoạt động 3.3: Đánh giá phẩm chất của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp
Than - Vụ thứ hai (G1).
4. Hoạt động 3.4: Lưu giữ, bảo quản nguồn gen của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép
và Nếp Than - Vụ thứ hai (G1).
5. Hoạt động 3.5: Trồng và chọn lọc dòng thuần - Vụ thứ ba (G2) (1ha/ 3 giống-3 địa
điểm).
6. Hoạt động 3.6: Đánh giá đặc tính nông học của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép
và Nếp Than - Vụ thứ ba (G2).
7. Hoạt động 3.7: Đánh giá phẩm chất của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp
Than - Vụ thứ ba (G2).
8. Hoạt động 3.8: Kiểm tra kiểu gen, phân nhóm di truyền trên 3 giống lúa Tài Nguyên,
Trắng Tép và Nếp Than thu thập - Vụ thứ ba (G2).
9. Hoạt động 3.9: Lưu giữ, bảo tồn nguồn gen của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép
và Nếp Than - Vụ thứ ba (G2).
10. Hoạt động 3.10: Đánh giá thiết lập các chỉ tiêu tiêu chuẩn đối với các giống lúa Nếp
Than, Trắng Tép và Tài Nguyên sau khi phục tráng.
Nội dung 4: Hội thảo khoa học tổng kết.
1. Hoạt động 4.1: Chọn địa điểm và lên kế hoạch tổ chức hội thảo khoa học
2. Hoạt động 4.2: Tổ chức hội thảo khoa học
Than tại tỉnh Trà Vinh.
1. Hoạt động 1.1: Dựa vào một số đặc điểm mô tả của giống, soạn thảo phiếu điều tra
thông tin về giống lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than tại Trà Vinh.
2. Hoạt động 1.2: Điều tra, khảo sát và thu thập bổ sung nguồn gen của 3 giống lúa Tài
Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than ở Trà Vinh.
3. Hoạt động 1.3: Xử lý thông tin thu thập, viết báo cáo và quản lý cơ sở dữ liệu về 3
giống lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than ở Trà Vinh.
Nội dung 2: Lưu giữ, bảo quản nguồn gen của 3 giống lúa mùa Tài Nguyên, Trắng Tép
và Nếp Than thu thập được tại tỉnh Trà Vinh
1. Hoạt động 2.1: Đánh giá đặc tính nông học của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép
và Nếp Than thu thập - Vụ thứ nhất (G0).
2. Hoạt động 2.2: Đánh giá phẩm chất của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp
Than thu thập - Vụ thứ nhất (G0).
3. Hoạt động 2.3: Lưu giữ, bảo quản nguồn gen của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép
và Nếp Than thu thập - Vụ thứ nhất (G0).
Nội dung 3: Phục tráng 3 giống lúa mùa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than
1. Hoạt động 3.1: Trồng và chọn lọc dòng thuần - Vụ thứ hai (G1) (1ha/3 giống-3 địa
điểm).
2. Hoạt động 3.2: Đánh giá đặc tính nông học của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép
và Nếp Than - Vụ thứ hai (G1).
3. Hoạt động 3.3: Đánh giá phẩm chất của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp
Than - Vụ thứ hai (G1).
4. Hoạt động 3.4: Lưu giữ, bảo quản nguồn gen của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép
và Nếp Than - Vụ thứ hai (G1).
5. Hoạt động 3.5: Trồng và chọn lọc dòng thuần - Vụ thứ ba (G2) (1ha/ 3 giống-3 địa
điểm).
6. Hoạt động 3.6: Đánh giá đặc tính nông học của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép
và Nếp Than - Vụ thứ ba (G2).
7. Hoạt động 3.7: Đánh giá phẩm chất của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp
Than - Vụ thứ ba (G2).
8. Hoạt động 3.8: Kiểm tra kiểu gen, phân nhóm di truyền trên 3 giống lúa Tài Nguyên,
Trắng Tép và Nếp Than thu thập - Vụ thứ ba (G2).
9. Hoạt động 3.9: Lưu giữ, bảo tồn nguồn gen của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép
và Nếp Than - Vụ thứ ba (G2).
10. Hoạt động 3.10: Đánh giá thiết lập các chỉ tiêu tiêu chuẩn đối với các giống lúa Nếp
Than, Trắng Tép và Tài Nguyên sau khi phục tráng.
Nội dung 4: Hội thảo khoa học tổng kết.
1. Hoạt động 4.1: Chọn địa điểm và lên kế hoạch tổ chức hội thảo khoa học
2. Hoạt động 4.2: Tổ chức hội thảo khoa học
Sản phẩm dự kiến
- Báo cáo phân tích xử lý số liệu;
- Báo cáo thực trạng về sản xuất, lưu giữ, bảo quản các giống lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than tại tỉnh Trà Vinh;
- Báo cáo tổng hợp đánh giá đặc tính nông học và phẩm chất của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than phục tráng vụ thứ nhất (G0), thứ hai (G1), thứ ba (G2);
- Báo cáo tổng hợp kết quả lưu giữ, bảo quản, bảo tồn nguồn gen của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than phục tráng vụ thứ nhất (G0), thứ hai (G1), thứ ba (G2);
-Báo cáo tổng hợp kết quả kiểu gen, phân nhóm di truyền trên 3 giống lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than phục tráng vụ thứ ba (G2);
- Báo cáo đánh giá các chỉ tiêu tiêu chuẩn đối với các giống lúa Nếp Than, Trắng Tép và Tài Nguyên sau khi phục tráng;
- Tài liệu kỹ thuật phục tráng các giống lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than tỉnh Trà Vinh;
- Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài (gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt);
- Bài báo khoa học
- Báo cáo thực trạng về sản xuất, lưu giữ, bảo quản các giống lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than tại tỉnh Trà Vinh;
- Báo cáo tổng hợp đánh giá đặc tính nông học và phẩm chất của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than phục tráng vụ thứ nhất (G0), thứ hai (G1), thứ ba (G2);
- Báo cáo tổng hợp kết quả lưu giữ, bảo quản, bảo tồn nguồn gen của các dòng lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than phục tráng vụ thứ nhất (G0), thứ hai (G1), thứ ba (G2);
-Báo cáo tổng hợp kết quả kiểu gen, phân nhóm di truyền trên 3 giống lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than phục tráng vụ thứ ba (G2);
- Báo cáo đánh giá các chỉ tiêu tiêu chuẩn đối với các giống lúa Nếp Than, Trắng Tép và Tài Nguyên sau khi phục tráng;
- Tài liệu kỹ thuật phục tráng các giống lúa Tài Nguyên, Trắng Tép và Nếp Than tỉnh Trà Vinh;
- Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài (gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt);
- Bài báo khoa học
Kết quả nghiệm thu
Quyết định nghiệm thu:
32/QĐ-SKHCN
– 06/02/2025
Đơn vị:
Sở Khoa học và Công nghệ
Số đăng ký kết quả:
TI.110725084853
Nơi họp nghiệm thu:
Hội trường Sở
Tóm tắt kết quả:
6.1. Về mức độ đáp ứng được yêu cầu số lượng, khối lượng, chủng loại sản phẩm theo đặt hàng và hợp đồng NCKH của các kết quả thực hiện nhiệm vụ:
a) Về chủng loại sản phẩm so với đặt hàng:
Đủ 12/12 sản phẩm chính.
b) Về số lượng, khối lượng sản phẩm so với đặt hàng:
Số lượng, khối lượng sản phẩm đạt yêu cầu đối với 12/12 sản phẩm chính.
c) Về sản phẩm khoa học đạt vượt hợp đồng; những đóng góp khoa học mới của nhiệm vụ (nếu có):
6.2. Về chất lượng sản phẩm và giá trị khoa học, giá trị thực tiễn của các kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu, đề tài có giá trị ứng dụng tốt trong sản xuất lúa mùa có giá trị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
6.3. Kết quả đánh giá xếp loại chung của nhiệm vụ:
a) Kết quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng ở mức sau (đánh vào ô tương ứng):
0 Xuất sắc 1 Đạt 0 Không đạt
b) Phần luận giải của Hội đồng về kết quả đánh giá, xếp loại “không đạt” (nêu những lý do cụ thể, xác định những nội dung đã thực hiện và chưa thực hiện theo hợp đồng): Không.
a) Về chủng loại sản phẩm so với đặt hàng:
Đủ 12/12 sản phẩm chính.
b) Về số lượng, khối lượng sản phẩm so với đặt hàng:
Số lượng, khối lượng sản phẩm đạt yêu cầu đối với 12/12 sản phẩm chính.
c) Về sản phẩm khoa học đạt vượt hợp đồng; những đóng góp khoa học mới của nhiệm vụ (nếu có):
6.2. Về chất lượng sản phẩm và giá trị khoa học, giá trị thực tiễn của các kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu, đề tài có giá trị ứng dụng tốt trong sản xuất lúa mùa có giá trị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
6.3. Kết quả đánh giá xếp loại chung của nhiệm vụ:
a) Kết quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng ở mức sau (đánh vào ô tương ứng):
0 Xuất sắc 1 Đạt 0 Không đạt
b) Phần luận giải của Hội đồng về kết quả đánh giá, xếp loại “không đạt” (nêu những lý do cụ thể, xác định những nội dung đã thực hiện và chưa thực hiện theo hợp đồng): Không.
-
Thông báo về giải thể tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Hội tâm lý học Việt Nam (Quyết định số 68/QĐGT-HTLHVN ngày 25/6/2024)
-
Thông báo về việc mạo danh cán bộ của Cục Sở hữu trí tuệ giao dịch với người nộp đơn
-
Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam thông báo về việc thống nhất áp dụng Bảng phân loại quốc tế về sáng chế (theo Thoả ước Strasbourg) phiên bản 2023.01
-
Quyết định 2476/QĐ-UBND 2021 thủ tục hành chính sở hữu trí tuệ của Sở Khoa học tỉnh Bến Tre
-
Quyết định về việc công bố danh mục 03 thủ tục hành chính ban hành mới, 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của sở khoa học và công nghệ tỉnh bến tre
-
Công bố danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của sở khoa học và công nghệ tỉnh bến tre
-
Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu sở hữu trí tuệ tại Bến Tre
-
Cục Sở hữu trí tuệ thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng