Xây dựng các tổ hợp lai hướng thịt giữa bò Wagyu với bò cái F1 tại tỉnh Trà Vinh
Kết thúc
Khoa học nông nghiệp
Tỉnh/Thành phố
Thông tin chung
| Chủ nhiệm | ThS. Hoàng Thị Ngân |
| Tổ chức chủ trì | Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôi Gia súc lớn |
| Thời gian thực hiện | 09/08/2021 – 09/08/2024 (36 tháng) |
| Hợp đồng | 14/HĐ-SKHCN – 10/08/2021 |
Kinh phí
| Tổng kinh phí | 1.430.268.800 đồng (Một tỷ bốn trăm ba mươi triệu hai trăm sáu mươi tám nghìn tám trăm đồng) |
| Ngân sách địa phương | 1.190.658.800 đồng |
| Ngoài ngân sách | 239.610.000 đồng |
| Đã cấp | 1.190.058.800 đồng |
| Đã quyết toán | 1.190.058.800 đồng |
Mục tiêu nghiên cứu
*Mục tiêu chung: Xác định được tổ hợp bò lai với tăng trọng và năng suất thịt tối ưu.
*Mục tiêu cụ thể:
- Tạo các tổ hợp lai hướng thịt chất lượng cao: đực black Wagyu x cái lai
Brahman, đực black Wagyu x cái lai Charolais, đực black Wagyu x cái lai BBB. - Bò lai black Wagyu có: Khối lượng sơ sinh ≥ 25 kg, 12 tháng tuổi ≥ 250
kg/con đực, ≥ 230 kg/con cái, 18 tháng ≥ 350 kg/con đực, ≥ 300 kg/con cái; tăng
khối lượng giai đoạn 0-18 tháng tuổi cao hơn bò lai Zebu ≥ 7%, tỷ lệ thịt xẻ ≥ 52%.
*Mục tiêu cụ thể:
- Tạo các tổ hợp lai hướng thịt chất lượng cao: đực black Wagyu x cái lai
Brahman, đực black Wagyu x cái lai Charolais, đực black Wagyu x cái lai BBB. - Bò lai black Wagyu có: Khối lượng sơ sinh ≥ 25 kg, 12 tháng tuổi ≥ 250
kg/con đực, ≥ 230 kg/con cái, 18 tháng ≥ 350 kg/con đực, ≥ 300 kg/con cái; tăng
khối lượng giai đoạn 0-18 tháng tuổi cao hơn bò lai Zebu ≥ 7%, tỷ lệ thịt xẻ ≥ 52%.
Tóm tắt nội dung
Bao gồm các nội dung chính:
- Nội dung 1: Tạo các tổ hợp bò lai hướng thịt sử dụng tinh bò black Wagyu với cái lai Brahman, bò cái lai Charolais, bò cái lai BBB.
- Nội dung 2: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát dục của bê cái lai giữa tinh bò đực black Wagyu với bò cái lai Brahman, bò cái lai Charolais, bò cái lai
BBB từ sơ sinh đến phối giống lần đầu.
- Nội dung 3: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế của bê đực lai giữa tinh bò đực black Wagyu với bò cái lai Brahman, bò cái lai Charolais, bò cái lai BBB.
- Nội dung 4: Tập huấn, hội thảo khoa học.
- Nội dung 1: Tạo các tổ hợp bò lai hướng thịt sử dụng tinh bò black Wagyu với cái lai Brahman, bò cái lai Charolais, bò cái lai BBB.
- Nội dung 2: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát dục của bê cái lai giữa tinh bò đực black Wagyu với bò cái lai Brahman, bò cái lai Charolais, bò cái lai
BBB từ sơ sinh đến phối giống lần đầu.
- Nội dung 3: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế của bê đực lai giữa tinh bò đực black Wagyu với bò cái lai Brahman, bò cái lai Charolais, bò cái lai BBB.
- Nội dung 4: Tập huấn, hội thảo khoa học.
Sản phẩm dự kiến
- Báo cáo khoa học tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện đề tài.
- Tài liệu chứng minh: Bê lai giữa tinh bò đực black Wagyu với bò cái lai Brahman, bò cái lai Charolais và bò cái lai BBB gồm 97 con (48 bê cái, 49 bê đực) với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
+ Khối lượng sơ sinh: ≥ 25 kg;
+ Khối lượng 12 tháng tuổi (đực): ≥ 250 kg;
+ Khối lượng 12 tháng tuổi (cái): ≥ 230 kg;
+ Khối lượng 18 tháng tuổi (đực): ≥ 350 kg;
+ Khối lượng 18 tháng tuổi (cái): ≥ 300 kg;
+ Tăng khối lượng giai đoạn 0 – 18 tháng cao hơn bò lai Zebu: ≥ 7 %;
+ Tỷ lệ thịt xẻ: ≥ 52 %.
- Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng bê cái lai black Wagyu từ sơ sinh đến phối giống lần đầu với nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương.
- Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng bê đực lai black Wagyu từ sơ sinh đến 24 tháng tuổi với nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương
- Tài liệu chứng minh: Bê lai giữa tinh bò đực black Wagyu với bò cái lai Brahman, bò cái lai Charolais và bò cái lai BBB gồm 97 con (48 bê cái, 49 bê đực) với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
+ Khối lượng sơ sinh: ≥ 25 kg;
+ Khối lượng 12 tháng tuổi (đực): ≥ 250 kg;
+ Khối lượng 12 tháng tuổi (cái): ≥ 230 kg;
+ Khối lượng 18 tháng tuổi (đực): ≥ 350 kg;
+ Khối lượng 18 tháng tuổi (cái): ≥ 300 kg;
+ Tăng khối lượng giai đoạn 0 – 18 tháng cao hơn bò lai Zebu: ≥ 7 %;
+ Tỷ lệ thịt xẻ: ≥ 52 %.
- Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng bê cái lai black Wagyu từ sơ sinh đến phối giống lần đầu với nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương.
- Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng bê đực lai black Wagyu từ sơ sinh đến 24 tháng tuổi với nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương
Kết quả nghiệm thu
Quyết định nghiệm thu:
640/QĐ-UBND
– 26/03/2025
Đơn vị:
UBND tỉnh Trà Vinh
Số đăng ký kết quả:
06/2025/KQNC-SKHCN
Nơi họp nghiệm thu:
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Trà Vinh
Tóm tắt kết quả:
Đã xây dựng được Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng bê cái lai black Wagyu từ sơ sinh đến phối giống lần đầu với nguồn thức ăn có sẵn tại địa phương và Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng bê đực lai black Wagyu từ sơ sinh đến 24 tháng tuổi với nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương.
-
Thông báo về giải thể tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Hội tâm lý học Việt Nam (Quyết định số 68/QĐGT-HTLHVN ngày 25/6/2024)
-
Thông báo về việc mạo danh cán bộ của Cục Sở hữu trí tuệ giao dịch với người nộp đơn
-
Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam thông báo về việc thống nhất áp dụng Bảng phân loại quốc tế về sáng chế (theo Thoả ước Strasbourg) phiên bản 2023.01
-
Quyết định 2476/QĐ-UBND 2021 thủ tục hành chính sở hữu trí tuệ của Sở Khoa học tỉnh Bến Tre
-
Quyết định về việc công bố danh mục 03 thủ tục hành chính ban hành mới, 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của sở khoa học và công nghệ tỉnh bến tre
-
Công bố danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của sở khoa học và công nghệ tỉnh bến tre
-
Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu sở hữu trí tuệ tại Bến Tre
-
Cục Sở hữu trí tuệ thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng