Nghiên cứu giải pháp cứng hóa bùn nạo vét phục vụ xây dựng nền các công trình giao thông

Kết thúc Khoa học kỹ thuật và công nghệ Tỉnh
Thông tin chung
Mã số 0000
Chủ nhiệm Phùng Vĩnh An
Tổ chức chủ trì Viện thủy công
Cơ quan chủ quản Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Thời gian thực hiện 01/06/2023 – 30/11/2024 (18 tháng)
Quyết định phê duyệt 1164/QĐ-UBND – 31/05/2023
Hợp đồng 806 /HĐ-SKHCN – 01/06/2023
Kinh phí
Tổng kinh phí 2.100.000.000 đồng (Hai tỷ một trăm triệu đồng)
Ngân sách địa phương 2.100.000.000 đồng
Đã cấp 2.100.000.000 đồng
Đã quyết toán 2.099.577.400 đồng
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Xây dựng được bộ luận cứ khoa học và thực tiễn cho các giải pháp cứng hóa bùn nạo vét (VLNV) phục vụ xây dựng nền công trình giao thông nông thôn
Mục tiêu cụ thể:
- Đề xuất được giải pháp cứng hóa bùn nạo vét (VLNV) phục vụ xây dựng nền công trình giao thông nông thôn
- Áp dụng được kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất.
Tóm tắt nội dung
Nghiên cứu giải pháp cứng hóa bùn nạo vét phục vụ xây dựng nền các công trình giao thông
Sản phẩm dự kiến
Báo cáo đánh giá thực trạng về thành phần vật chất của các loại bùn nạo vét trên các hệ thống luồng lạch, kênh mương thuộc địa bàn tỉnh Bến Tre.
Báo cáo cơ sở khoa học của giải pháp cứng hóa bùn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Báo cáo đề xuất các giải pháp cứng hóa bùn phục vụ công tác xây dựng công trình giao thông nông thôn và san lấp mặt bằng.
Dự thảo quy trình cứng hóa bùn nạo vét làm nền đường công trình giao thông nông thôn và san lấp mặt bằng.
Dự thảo quy trình các bước khảo sát thiết kế và thi công công nghệ cứng hóa bùn nạo vét phục vụ xây dựng đường giao thông nông thôn.
Hồ sơ khảo sát thiết kế mô hình thử nghiệm (Đoạn đường GTNT cấp C, sử dụng VLNV làm nền).
Báo cáo đánh giá kinh tế - kỹ thuật và tư vấn thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật của mô hình sử dụng VLNV làm đường GTNT cấp C.
01 Bài báo khoa học
Kết quả nghiệm thu
Quyết định nghiệm thu: 1216/QĐ-UBND – 21/04/2025
Đơn vị: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Số đăng ký kết quả: 254/KQNC/2025
Nơi họp nghiệm thu: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre
Tóm tắt kết quả:
Kết quả điều tra, khảo sát trên địa bàn tỉnh Bến Tre cho thấy tốc độ dòng chảy trong các con kênh là nhỏ, khả năng bồi lắng rất mạnh, thường khoảng 2 – 3 năm phải tiến hành nạo vét. Tuy nhiên, khối lượng vật liệu nạo vét không lớn mà rải rác dọc theo các con kênh nên việc vận chuyển đường bộ đến các vị trí công trình nhìn chung là không thuận lợi. Ngoài ra tùy thuộc vào khu vực mà vật liệu nạo vét có đặc tính của 03 khu vực mặn, lợ, ngọt và thành phần hạt thì chủ yếu là hạt mịn, hàm lượng hữu cơ cao > 10%. Hỗn hợp vật liệu gồm chất kết dính là xi măng từ 5÷15%, chất tăng độ pH là vôi từ 4÷10%, chất độn làm tăng tỷ lệ hạt thô là cát từ 10÷20%. Nhóm thực hiện đã tiến hành xây dựng quy trình và các hướng dẫn thiết kế, thi công, nghiệm thu sử dụng vật liệu nạo vét để làm nền đường giao thông nông thôn, san lấp mặt bằng. Đề tài cũng đã xây dựng một đoạn đường thử nghiệm với quy mô dài 75m, rộng 2,5m (Vật liệu nạo vét sau khi xử lý đạt trạng thái dẻo cứng 0,25 <B< 0,5; cường độ đạt qu ≥ 0,5 kg/cm2).

Liên kết trang

Chuyển đến trang tìm kiếm bằng sáng chế