“Nghiên cứu chế tạo đê mềm trên cơ sở vật liệu cốt sợi phủ polymer nhiệt đới hóa, chống sạt lở, bảo vệ các công trình quốc phòng và dân sinh của tỉnh Bến Tre”
Đang triển khai
Khoa học kỹ thuật và công nghệ
Tỉnh
Thông tin chung
| Chủ nhiệm | ThS. Trần Phương Chiến |
| Tổ chức chủ trì | Viện Nhiệt đới môi trường |
| Cơ quan chủ quản | Viện Nhiệt đới môi trường |
| Thời gian thực hiện | 03/04/2023 – 30/09/2026 (42 tháng) |
| Quyết định phê duyệt | 412/QĐ-UBND – 07/03/2023 |
| Hợp đồng | 487/HĐ-SKHCN – 03/04/2023 |
Kinh phí
| Tổng kinh phí | 2.462.184.000 đồng (Hai tỷ bốn trăm sáu mươi hai triệu một trăm tám mươi bốn nghìn đồng) |
| Ngân sách địa phương | 2.462.184.000 đồng |
| Đã cấp | 2.462.184.000 đồng |
| Đã quyết toán | 2.051.464.000 đồng |
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Chế tạo được ống mềm trên cơ sở tổ hợp vật liệu dệt - polyme đạt tiêu chuẩn kỹ thuật sử dụng để xây dựng đê mềm bảo vệ lâu dài các công trình kinh tế, quốc phòng và dân sinh (đê sông, đê biển, đê bao …) trong điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của tỉnh Bến Tre.
Mục tiêu cụ thể:
- Đề xuất được giải pháp phù hợp để bảo vệ bờ biển khu vực huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
- Chế tạo được lớp phủ nhiệt đới hóa nhằm tăng cường độ bền cho vật liệu sử dụng xây dựng đê mềm bảo vệ bờ
- Tính toán thiết kế và xây dựng 150m mô hình trình diễn đê mềm bảo vệ bờ kết hợp đê giảm sóng xa bờ tại đoạn bờ biển bị sạt lở thuộc xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
Chế tạo được ống mềm trên cơ sở tổ hợp vật liệu dệt - polyme đạt tiêu chuẩn kỹ thuật sử dụng để xây dựng đê mềm bảo vệ lâu dài các công trình kinh tế, quốc phòng và dân sinh (đê sông, đê biển, đê bao …) trong điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của tỉnh Bến Tre.
Mục tiêu cụ thể:
- Đề xuất được giải pháp phù hợp để bảo vệ bờ biển khu vực huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
- Chế tạo được lớp phủ nhiệt đới hóa nhằm tăng cường độ bền cho vật liệu sử dụng xây dựng đê mềm bảo vệ bờ
- Tính toán thiết kế và xây dựng 150m mô hình trình diễn đê mềm bảo vệ bờ kết hợp đê giảm sóng xa bờ tại đoạn bờ biển bị sạt lở thuộc xã Bảo Thuận, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
Tóm tắt nội dung
Nội dung 1: Tổng quan nghiên cứu về giải pháp công trình mềm giảm sóng, bảo vệ bờ trong và ngoài nước
Nội dung 2: Nghiên cứu các tác động gây sạt lở bờ biển tại tỉnh Bến Tre
Nội dung 3: Nghiên cứu các giải pháp có thể áp dụng để giảm thiểu sạt lở bờ biển tỉnh Bến Tre và lựa chọn giải pháp chi phí thấp và phù hợp với tự nhiên
Nội dung 4: Khảo sát, tính toán, thiết kế chung giải pháp công trình mềm trên cơ sở kết hợp đê mềm bảo về bờ và đê mềm giảm sóng xa bờ để bảo vệ bờ biển huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
Nội dung 5: Nghiên cứu vật liệu phù hợp với thiết kế giải pháp và ứng dụng chế tạo mô hình trình diễn 150m
Nội dung 6: Xây dựng mô hình trình diễn cho đoạn bờ biển 150 m theo tính toán, thiết kế
Nội dung 7: Theo dõi, quan trắc, đánh giá hiệu quả của mô hình trình diễn
Nội dung 8: Tổ chức hội thảo khoa học và hoàn thành thủ tục nghiệm thu đề tài
Nội dung 2: Nghiên cứu các tác động gây sạt lở bờ biển tại tỉnh Bến Tre
Nội dung 3: Nghiên cứu các giải pháp có thể áp dụng để giảm thiểu sạt lở bờ biển tỉnh Bến Tre và lựa chọn giải pháp chi phí thấp và phù hợp với tự nhiên
Nội dung 4: Khảo sát, tính toán, thiết kế chung giải pháp công trình mềm trên cơ sở kết hợp đê mềm bảo về bờ và đê mềm giảm sóng xa bờ để bảo vệ bờ biển huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
Nội dung 5: Nghiên cứu vật liệu phù hợp với thiết kế giải pháp và ứng dụng chế tạo mô hình trình diễn 150m
Nội dung 6: Xây dựng mô hình trình diễn cho đoạn bờ biển 150 m theo tính toán, thiết kế
Nội dung 7: Theo dõi, quan trắc, đánh giá hiệu quả của mô hình trình diễn
Nội dung 8: Tổ chức hội thảo khoa học và hoàn thành thủ tục nghiệm thu đề tài
Sản phẩm dự kiến
1. Giải pháp Đê mềm bảo vệ trong bờ
- Kết cấu thân đê gồm 03 ống mềm nhồi cát xếp chồng lên nhau.
- Kết cấu mỗi ống gồm 03 lớp vật liệu: lớp vật liệu không dệt giữ cát, lớp vật liệu dệt cường độ thấp, lớp vật liệu dệt cường độ cao được phủ lớp nhiệt đới hóa bền môi trường.
- Chiều dài 150m
- Cao trình 1.8 -2.0 m
- Chiều rộng chân đê 4 – 6 m
- Chiều rộng mặt đê 1.5 – 2.5 m
- Độ dốc mái đê 45 – 60 độ
2. Giải pháp Đê giảm sóng xa bờ
- Kết cấu thân đê gồm 01 ống mềm nhồi cát đường kính lớn.
- Kết cấu mỗi ống gồm 03 lớp vật liệu: lớp vật liệu không dệt giữ cát, lớp vật liệu dệt cường độ thấp, lớp vật liệu dệt cường độ cao được phủ lớp nhiệt đới hóa bền môi trường.
- Chiều dài 150 m
- Cao trình 1.5 – 1.8 m
- Chiều rộng chân đê 4 – 6 m
- Chiều rộng mặt đê 2.0 – 3.0 m
- Thời gian sử dụng ổn định của đê mềm > 15 năm
3. Lớp phủ nhiệt đới hóa bảo vệ ống mềm
- Độ nhớt (TCVN 2092_2013) > 40 giây
- Độ bền uốn (TCVN 2099-2013) < 4 mm
- Thời gian khô (TCVN 2096-1: 2015) < 60 phút
- Độ phủ (TCVN 2095-1993) < 0.3 kg/m2
- Độ bền bám dính lớp phủ nhiệt đới hóa lên vật liệu dệt (TCVN 9550 : 2013) > 50 N/cm
- Độ bền trong môi trường biển (Thử nghiệm mù muối 1000 giờ TCVN 8792-2011) > 80 %
- Độ bền UV trong 1000 giờ (TCVN 11608-3:2016) > 80 %
4. Báo cáo phân tích và đề xuất các giải pháp bảo vệ bờ biển Bến Tre thân thiện môi trường.
5. Hồ sơ thiết kế tổng thể giải pháp bảo vệ bờ biển
6. Đơn pha chế và quy trình chế tạo lớp phủ nhiệt đới hóa bảo vệ ống mềm
7. Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt
8. Bài báo khoa học
9. Hỗ trợ đào tạo sau đại học
- Kết cấu thân đê gồm 03 ống mềm nhồi cát xếp chồng lên nhau.
- Kết cấu mỗi ống gồm 03 lớp vật liệu: lớp vật liệu không dệt giữ cát, lớp vật liệu dệt cường độ thấp, lớp vật liệu dệt cường độ cao được phủ lớp nhiệt đới hóa bền môi trường.
- Chiều dài 150m
- Cao trình 1.8 -2.0 m
- Chiều rộng chân đê 4 – 6 m
- Chiều rộng mặt đê 1.5 – 2.5 m
- Độ dốc mái đê 45 – 60 độ
2. Giải pháp Đê giảm sóng xa bờ
- Kết cấu thân đê gồm 01 ống mềm nhồi cát đường kính lớn.
- Kết cấu mỗi ống gồm 03 lớp vật liệu: lớp vật liệu không dệt giữ cát, lớp vật liệu dệt cường độ thấp, lớp vật liệu dệt cường độ cao được phủ lớp nhiệt đới hóa bền môi trường.
- Chiều dài 150 m
- Cao trình 1.5 – 1.8 m
- Chiều rộng chân đê 4 – 6 m
- Chiều rộng mặt đê 2.0 – 3.0 m
- Thời gian sử dụng ổn định của đê mềm > 15 năm
3. Lớp phủ nhiệt đới hóa bảo vệ ống mềm
- Độ nhớt (TCVN 2092_2013) > 40 giây
- Độ bền uốn (TCVN 2099-2013) < 4 mm
- Thời gian khô (TCVN 2096-1: 2015) < 60 phút
- Độ phủ (TCVN 2095-1993) < 0.3 kg/m2
- Độ bền bám dính lớp phủ nhiệt đới hóa lên vật liệu dệt (TCVN 9550 : 2013) > 50 N/cm
- Độ bền trong môi trường biển (Thử nghiệm mù muối 1000 giờ TCVN 8792-2011) > 80 %
- Độ bền UV trong 1000 giờ (TCVN 11608-3:2016) > 80 %
4. Báo cáo phân tích và đề xuất các giải pháp bảo vệ bờ biển Bến Tre thân thiện môi trường.
5. Hồ sơ thiết kế tổng thể giải pháp bảo vệ bờ biển
6. Đơn pha chế và quy trình chế tạo lớp phủ nhiệt đới hóa bảo vệ ống mềm
7. Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt
8. Bài báo khoa học
9. Hỗ trợ đào tạo sau đại học
-
Thông báo về giải thể tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Hội tâm lý học Việt Nam (Quyết định số 68/QĐGT-HTLHVN ngày 25/6/2024)
-
Thông báo về việc mạo danh cán bộ của Cục Sở hữu trí tuệ giao dịch với người nộp đơn
-
Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam thông báo về việc thống nhất áp dụng Bảng phân loại quốc tế về sáng chế (theo Thoả ước Strasbourg) phiên bản 2023.01
-
Quyết định 2476/QĐ-UBND 2021 thủ tục hành chính sở hữu trí tuệ của Sở Khoa học tỉnh Bến Tre
-
Quyết định về việc công bố danh mục 03 thủ tục hành chính ban hành mới, 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của sở khoa học và công nghệ tỉnh bến tre
-
Công bố danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của sở khoa học và công nghệ tỉnh bến tre
-
Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu sở hữu trí tuệ tại Bến Tre
-
Cục Sở hữu trí tuệ thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng