Nghiên cứu sinh sản nhân tạo, nuôi thử nghiệm thương phẩm và xây dựng chuỗi giá trị cá bống cát
Kết thúc
Khoa học nông nghiệp
Tỉnh
Thông tin chung
| Mã số | 0000 |
| Chủ nhiệm | Lê Văn Diệu |
| Tổ chức chủ trì | Trung tâm Quốc gia giống Thủy sản nước ngọt miền Trung |
| Cơ quan chủ quản | Trung tâm Quốc gia giống Thủy sản nước ngọt miền Trung |
| Thời gian thực hiện | 01/09/2020 – 30/09/2022 (25 tháng) |
| Quyết định phê duyệt | 2315/QĐ-UBND – 18/09/2020 |
| Hợp đồng | 1289/HĐ-SKHCN – 28/09/2020 |
Kinh phí
| Tổng kinh phí | 2.417.204.900 đồng (Hai tỷ bốn trăm mười bảy triệu hai trăm lẻ bốn nghìn chín trăm đồng) |
| Ngân sách địa phương | 1.547.789.900 đồng |
| Ngoài ngân sách | 869.415.000 đồng |
| Đã cấp | 1.546.178.574 đồng |
| Đã quyết toán | 1.546.178.574 đồng |
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Chủ động tạo ra nguồn con giống và phát triển nguồn lợi cá bống cát tỉnh Bến Tre.
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định vùng phân bố, thành phần loài cá bống cát (Glossogobius aureus) trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
- Nghiên cứu bổ sung một số đặc điểm sinh học của cá bống (Glossogobius aureus) trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
- Nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá bống cát (Glossogobius aureus), sản xuất ra 150.000 con giống cỡ 2 – 3 cm, bảo đảm chất lượng, sạch bệnh, và xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá bống cát phù hợp với điều kiện tự nhiên tỉnh Bến Tre;
- Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm cá bống cát phù hợp với điều kiện tự nhiên tỉnh Bến Tre và xây dựng 3 mô hình nuôi thương phẩm (1 mô hình tại doanh nghiệp và 2 mô hình tại hộ dân) với năng suất ≥ 4 tấn/ha; tỷ lệ sống ≥70%, mật độ nuôi 50 – 60 con/m2, cỡ cá thương phẩm thu hoạch đạt 50 – 100 g/con, thời gian nuôi từ 10 – 12 tháng;
- Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến sản phẩm cá bống cát tỉnh Bến Tre;
- Xây dựng và vận hành mô hình chuỗi giá trị thương mại hóa sản phẩm cá bống cát tỉnh Bến Tre;
- Đào tạo được 10 KTV cơ sở, tập huấn được 90 học viên, tổ chức 1 hội thảo 30 người tham dự.
Chủ động tạo ra nguồn con giống và phát triển nguồn lợi cá bống cát tỉnh Bến Tre.
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định vùng phân bố, thành phần loài cá bống cát (Glossogobius aureus) trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
- Nghiên cứu bổ sung một số đặc điểm sinh học của cá bống (Glossogobius aureus) trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
- Nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá bống cát (Glossogobius aureus), sản xuất ra 150.000 con giống cỡ 2 – 3 cm, bảo đảm chất lượng, sạch bệnh, và xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống cá bống cát phù hợp với điều kiện tự nhiên tỉnh Bến Tre;
- Nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm cá bống cát phù hợp với điều kiện tự nhiên tỉnh Bến Tre và xây dựng 3 mô hình nuôi thương phẩm (1 mô hình tại doanh nghiệp và 2 mô hình tại hộ dân) với năng suất ≥ 4 tấn/ha; tỷ lệ sống ≥70%, mật độ nuôi 50 – 60 con/m2, cỡ cá thương phẩm thu hoạch đạt 50 – 100 g/con, thời gian nuôi từ 10 – 12 tháng;
- Nghiên cứu xây dựng quy trình chế biến sản phẩm cá bống cát tỉnh Bến Tre;
- Xây dựng và vận hành mô hình chuỗi giá trị thương mại hóa sản phẩm cá bống cát tỉnh Bến Tre;
- Đào tạo được 10 KTV cơ sở, tập huấn được 90 học viên, tổ chức 1 hội thảo 30 người tham dự.
Tóm tắt nội dung
- Nội dung 1: Điều tra tình hình phân bố và nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá bống cát (G. aureus) trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Nội dung 2: Nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá bống cát (G. aureus)
- Nội dung 3: Nghiên cứu xây dựng quy trình nuôi thương phẩm cá bống cát
- Nội dung 4: Nghiên cứu quy trình chế biến sản phẩm cá bống cát
- Nội dung 5: Xây dựng mô hình liên kết chuỗi giá trị thương mại hóa sản phẩm cá bống cát tỉnh Bến Tre
- Nội dung 6: Đào tạo, tập huấn kỹ thuật và hội thảo khoa học tổng kết kết quả đề tài
- Nội dung 2: Nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá bống cát (G. aureus)
- Nội dung 3: Nghiên cứu xây dựng quy trình nuôi thương phẩm cá bống cát
- Nội dung 4: Nghiên cứu quy trình chế biến sản phẩm cá bống cát
- Nội dung 5: Xây dựng mô hình liên kết chuỗi giá trị thương mại hóa sản phẩm cá bống cát tỉnh Bến Tre
- Nội dung 6: Đào tạo, tập huấn kỹ thuật và hội thảo khoa học tổng kết kết quả đề tài
Sản phẩm dự kiến
- Con giống cá bống cát (G. aureu) 2-3 cm: 150.000 con
- Cá bống cát (G. aureu) 50-100gr: Khoảng 4 tấn
- Quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá bống cát: Nêu đầy đủ các phương pháp, biện pháp và chỉ tiêu kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá bống cát tỉnh Bến Tre. Quy trình rõ ràng, rành mạch, dễ áp dụng. Quy trình có tỷ lệ đẻ là 60%, tỷ lệ thụ tinh ≥80%, tỷ lệ nở ≥ 80%, tỷ lệ sống của cá bột lên cá giống là ≥ 50%.
- Quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm cá bống cát: Nêu đầy đủ các phương pháp, biện pháp và chỉ tiêu kỹ thuật nuôi thương phẩm cá bống cát tỉnh Bến Tre. Quy trình rõ ràng, rành mạch, dễ áp dụng. Quy trình có tỷ lệ sống là ≥ 70%.
- Chuyên đề tình hình phân bố của cá bống cát ở tỉnh Bến Tre
- Chuyên đề về một số đặc điểm sinh học của cá bống cát trong điều kiện nuôi vỗ
- Chuyên đề sinh sản nhân tạo cá bống cát tỉnh Bến Tre
- Chuyên đề nuôi thương phẩm cá bống cát tỉnh Bến Tre
- Báo cáo khoa học tổng kết đề tài
- Bài báo khoa học
- Phim tư liệu
- Tập huấn cho người dân
- Cá bống cát (G. aureu) 50-100gr: Khoảng 4 tấn
- Quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá bống cát: Nêu đầy đủ các phương pháp, biện pháp và chỉ tiêu kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá bống cát tỉnh Bến Tre. Quy trình rõ ràng, rành mạch, dễ áp dụng. Quy trình có tỷ lệ đẻ là 60%, tỷ lệ thụ tinh ≥80%, tỷ lệ nở ≥ 80%, tỷ lệ sống của cá bột lên cá giống là ≥ 50%.
- Quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm cá bống cát: Nêu đầy đủ các phương pháp, biện pháp và chỉ tiêu kỹ thuật nuôi thương phẩm cá bống cát tỉnh Bến Tre. Quy trình rõ ràng, rành mạch, dễ áp dụng. Quy trình có tỷ lệ sống là ≥ 70%.
- Chuyên đề tình hình phân bố của cá bống cát ở tỉnh Bến Tre
- Chuyên đề về một số đặc điểm sinh học của cá bống cát trong điều kiện nuôi vỗ
- Chuyên đề sinh sản nhân tạo cá bống cát tỉnh Bến Tre
- Chuyên đề nuôi thương phẩm cá bống cát tỉnh Bến Tre
- Báo cáo khoa học tổng kết đề tài
- Bài báo khoa học
- Phim tư liệu
- Tập huấn cho người dân
Kết quả nghiệm thu
Quyết định nghiệm thu:
636/QĐ-UBND
– 30/03/2023
Đơn vị:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Số đăng ký kết quả:
228/KQNC/2025
Nơi họp nghiệm thu:
Sở Khoa học và Công nghệ
Tóm tắt kết quả:
Đề tài đã nghiên cứu các đặc điểm sinh học và phân bố của cá bống cát trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Xây dựng được quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá bống cát; quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm và mô hình nuôi thử nghiệm thương phẩm cá bống cát, đạt tỷ lệ sống khoảng 80% (cỡ cá trung bình khoảng 40g/con sau 04 tháng nuôi); quy trình chế biến sản phẩm cá bống cát một nắng, trong đó sản phẩm cá bống cát một nắng được công nhận sản phẩm OCOP 3 sao.
-
Thông báo về giải thể tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Hội tâm lý học Việt Nam (Quyết định số 68/QĐGT-HTLHVN ngày 25/6/2024)
-
Thông báo về việc mạo danh cán bộ của Cục Sở hữu trí tuệ giao dịch với người nộp đơn
-
Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam thông báo về việc thống nhất áp dụng Bảng phân loại quốc tế về sáng chế (theo Thoả ước Strasbourg) phiên bản 2023.01
-
Quyết định 2476/QĐ-UBND 2021 thủ tục hành chính sở hữu trí tuệ của Sở Khoa học tỉnh Bến Tre
-
Quyết định về việc công bố danh mục 03 thủ tục hành chính ban hành mới, 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của sở khoa học và công nghệ tỉnh bến tre
-
Công bố danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của sở khoa học và công nghệ tỉnh bến tre
-
Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu sở hữu trí tuệ tại Bến Tre
-
Cục Sở hữu trí tuệ thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng