Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản, môi trường sống các loài thủy sản và nghề cá thương phẩm trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Kết thúc
Khoa học tự nhiên
Tỉnh
Thông tin chung
| Chủ nhiệm | ThS. Cao Văn Hùng |
| Tổ chức chủ trì | Phân Viện Nghiên cứu hải sản phía Nam. |
| Thời gian thực hiện | 06/08/2020 – 05/04/2022 (20 tháng) |
| Quyết định phê duyệt | 1781/QĐ-UBND – 28/07/2020 |
| Hợp đồng | 1041/HĐ-SKHCN – 06/08/2020 |
Kinh phí
| Tổng kinh phí | 2.193.388.612 đồng (Hai tỷ một trăm chín mươi ba triệu ba trăm tám mươi tám nghìn sáu trăm mười hai đồng) |
| Ngân sách địa phương | 2.193.388.612 đồng |
| Đã cấp | 2.183.499.100 đồng |
| Đã quyết toán | 2.183.499.100 đồng |
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Đánh giá được hiện trạng nguồn lợi thủy sản, môi trường sống của loài thủy sản, nghề cá thương phẩm trên địa bàn tỉnh và đề ra các giải pháp bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản, môi trường sống các loài thủy sản và quản lý, phát triển nghề cá thương phẩm tỉnh Bến Tre theo hướng hiện đại, bền vững và có trách nhiệm
Mục tiêu cụ thể:
1/ Đánh giá được hiện trạng nguồn lợi thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng lộng của tỉnh Bến Tre;
2/ Đánh giá được hiện trạng môi trường sống của các loài thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng lộng tỉnh Bến Tre;
3/ Đánh giá được hiện trạng nghề cá thương phẩm trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
4/ Xây dựng các bản đồ/sơ đồ nguồn lợi thủy sản và hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển Bến Tre;
5/ Đề xuất được giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi, môi trường sống của các loài thủy sản và quản lý nghề cá theo hướng hiện đại, bền vững và có trách nhiệm ở tỉnh Bến Tre.
Đánh giá được hiện trạng nguồn lợi thủy sản, môi trường sống của loài thủy sản, nghề cá thương phẩm trên địa bàn tỉnh và đề ra các giải pháp bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản, môi trường sống các loài thủy sản và quản lý, phát triển nghề cá thương phẩm tỉnh Bến Tre theo hướng hiện đại, bền vững và có trách nhiệm
Mục tiêu cụ thể:
1/ Đánh giá được hiện trạng nguồn lợi thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng lộng của tỉnh Bến Tre;
2/ Đánh giá được hiện trạng môi trường sống của các loài thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng lộng tỉnh Bến Tre;
3/ Đánh giá được hiện trạng nghề cá thương phẩm trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
4/ Xây dựng các bản đồ/sơ đồ nguồn lợi thủy sản và hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển Bến Tre;
5/ Đề xuất được giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi, môi trường sống của các loài thủy sản và quản lý nghề cá theo hướng hiện đại, bền vững và có trách nhiệm ở tỉnh Bến Tre.
Tóm tắt nội dung
Nội dung 1: Điều tra, đánh giá hiện trạng nguồn lợi hải sản ở vùng biển ven bờ và vùng lộng thuộc tỉnh Bến Tre
Nội dung 2: Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường sống của loài thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng lộng tỉnh Bến Tre
Nội dung 3: Điều tra, đánh giá nghề cá thương phẩm trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Nội dung 4: Xây dựng các bộ dữ liệu, bản đồ/sơ đồ liên quan đến nguồn lợi thủy sản và hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển Bến Tre;
Nội dung 5: Đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi, môi trường sống các loài thủy sản và quản lý nghề cá theo hướng hiện đại, bền vững và có trách nhiệm ở tỉnh Bến Tre
Nội dung 2: Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường sống của loài thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng lộng tỉnh Bến Tre
Nội dung 3: Điều tra, đánh giá nghề cá thương phẩm trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Nội dung 4: Xây dựng các bộ dữ liệu, bản đồ/sơ đồ liên quan đến nguồn lợi thủy sản và hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển Bến Tre;
Nội dung 5: Đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi, môi trường sống các loài thủy sản và quản lý nghề cá theo hướng hiện đại, bền vững và có trách nhiệm ở tỉnh Bến Tre
Sản phẩm dự kiến
Bộ mẫu tiêu bản các loài hải sản thường gặp ở vùng biển tỉnh Bến Tre: 60 - 80 mẫu
Báo cáo khoa học:
Đánh giá tổng hợp hiện trạng nguồn lợi thủy sản ở vùng biển tỉnh Bến TreBáo cáo khoa học:
Đánh giá đặc điểm môi trường sống của các loài thủy sản ở vùng biển Bến TreBáo cáo khoa học:
Đánh giá đặc điểm, hiện trạng nghề cá thương phẩm tỉnh Bến Tre và đề xuất giải pháp phát triển phù hợp
Các tập bản đồ/sơ đồ phân bố
Chương trình/qui trình quản lý và khai thác thủy sản
Báo cáo tổng kết đề tài
02 Bài báo có nội dung về nguồn lợi và nguồn giống hải sản.
Hỗ trợ đào tạo 01 thạc sĩ
Báo cáo khoa học:
Đánh giá tổng hợp hiện trạng nguồn lợi thủy sản ở vùng biển tỉnh Bến TreBáo cáo khoa học:
Đánh giá đặc điểm môi trường sống của các loài thủy sản ở vùng biển Bến TreBáo cáo khoa học:
Đánh giá đặc điểm, hiện trạng nghề cá thương phẩm tỉnh Bến Tre và đề xuất giải pháp phát triển phù hợp
Các tập bản đồ/sơ đồ phân bố
Chương trình/qui trình quản lý và khai thác thủy sản
Báo cáo tổng kết đề tài
02 Bài báo có nội dung về nguồn lợi và nguồn giống hải sản.
Hỗ trợ đào tạo 01 thạc sĩ
Kết quả nghiệm thu
Quyết định nghiệm thu:
2760/QĐ-UBND
Đơn vị:
Ủy ban nhân dân tỉnh
Số đăng ký kết quả:
172/KQNC/2022
Nơi họp nghiệm thu:
Sở Khoa học và Công nghệ Bến Tre
Tóm tắt kết quả:
- Nguồn giống thủy sản ở vùng biển Bến Tre, kết quả đã xác định được tổng số 30 loài/nhóm và 41 họ đối với nguồn giống cá và 13 loài/nhóm loài tôm thuộc 13 họ đối với nguồn giống tôm.
- Thành phần loài thực vật phù du ở vùng biển Bến Tre đã xác định được 254 loài, có 207 loài thực vật phù du bắt gặp trong mùa gió Đông Bắc và 186 loài thực vật phù du trong mùa gió Tây Nam. Đối với động vật phù du đã xác định được 217 loài thuộc 5 ngành động vật. Trong đó, mùa gió Đông Bắc xác định được 176 loài và mùa gió Tây Nam xác định được 125 loài cùng ở 5 ngành. Nhóm giáp xác chân chèo (Copepoda) vẫn chiếm tỉ lệ cao nhất.
- Đã bắt gặp 90 loài có giá trị kinh tế ở vùng biển Bến Tre (53 loài cá, 17 loài tôm, 9 loài cua - ghẹ, 5 loài chân bụng, 4 loài chân đầu và 2 loài hai mảnh vỏ). Bắt gặp 12 loài thuộc các bậc nguy cấp khác nhau. Bậc EN- Endangered (nguy cấp) 1 loài, bậc VUVulnerablae (sẽ nguy cấp) là 5 loài, bậc NT-Near Threatened là 6 loài.
- Thành phần loài thực vật phù du ở vùng biển Bến Tre đã xác định được 254 loài, có 207 loài thực vật phù du bắt gặp trong mùa gió Đông Bắc và 186 loài thực vật phù du trong mùa gió Tây Nam. Đối với động vật phù du đã xác định được 217 loài thuộc 5 ngành động vật. Trong đó, mùa gió Đông Bắc xác định được 176 loài và mùa gió Tây Nam xác định được 125 loài cùng ở 5 ngành. Nhóm giáp xác chân chèo (Copepoda) vẫn chiếm tỉ lệ cao nhất.
- Đã bắt gặp 90 loài có giá trị kinh tế ở vùng biển Bến Tre (53 loài cá, 17 loài tôm, 9 loài cua - ghẹ, 5 loài chân bụng, 4 loài chân đầu và 2 loài hai mảnh vỏ). Bắt gặp 12 loài thuộc các bậc nguy cấp khác nhau. Bậc EN- Endangered (nguy cấp) 1 loài, bậc VUVulnerablae (sẽ nguy cấp) là 5 loài, bậc NT-Near Threatened là 6 loài.
-
Thông báo về giải thể tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Hội tâm lý học Việt Nam (Quyết định số 68/QĐGT-HTLHVN ngày 25/6/2024)
-
Thông báo về việc mạo danh cán bộ của Cục Sở hữu trí tuệ giao dịch với người nộp đơn
-
Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam thông báo về việc thống nhất áp dụng Bảng phân loại quốc tế về sáng chế (theo Thoả ước Strasbourg) phiên bản 2023.01
-
Quyết định 2476/QĐ-UBND 2021 thủ tục hành chính sở hữu trí tuệ của Sở Khoa học tỉnh Bến Tre
-
Quyết định về việc công bố danh mục 03 thủ tục hành chính ban hành mới, 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của sở khoa học và công nghệ tỉnh bến tre
-
Công bố danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của sở khoa học và công nghệ tỉnh bến tre
-
Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu sở hữu trí tuệ tại Bến Tre
-
Cục Sở hữu trí tuệ thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng