Phân vùng môi trường nước mặt phục vụ phát triển bền vững tỉnh Vĩnh Long

Kết thúc Khoa học tự nhiên Tỉnh
Thông tin chung
Chủ nhiệm Thạc sĩ Võ Quốc Bảo
Đồng chủ nhiệm Phó Giáo sư Tiến sĩ Văn Phạm Đăng Trí
Tổ chức chủ trì Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long.
Cơ quan chủ quản UBND tỉnh Vĩnh Long
Thời gian thực hiện 25/03/2021 – 25/02/2023 (24 tháng)
Gia hạn 6 tháng
Quyết định phê duyệt 691/QĐ-UBND – 25/03/2021
Hợp đồng 02/HĐ-2021 – 25/03/2021
Tóm tắt nội dung
- Nội dung 1: Đánh giá đặc điểm thủy văn mạng lưới sông rạch tỉnh Vĩnh Long
- Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt tỉnh Vĩnh Long.
- Nội dung 3. Đánh giá hiện trạng nguồn thải chính gây ô nhiễm nước mặt tỉnh Vĩnh Long.
- Nội dung 4. Tính toán tải lượng ô nhiễm của các nguồn thải trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung 5. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của hệ thống sông, rạch của tỉnh Vĩnh Long.
- Nội dung 6. Kịch bản biến đổi chất lượng nước mặt tỉnh Vĩnh Long trong điều kiện BĐKH.
- Nội dung 7. Đề xuất phân vùng chất lượng môi trường nước mặt và quy hoạch các vùng xả thải vào nguồn nước mặt tỉnh Vĩnh Long đến năm 2025, 2030.
- Nội dung 8. Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng môi trường nước mặt phục vụ phát triển bền vững tỉnh Vĩnh Long trong điều kiện BĐKH.
- Nội dung 9. Tổ chức hội thảo khoa học thu thập ý kiến các chuyên gia, nhà quản lý,… góp ý cho kết quả đánh giá hiện trạng môi trường, khả năng chịu tải, dự báo tác động của BĐKH đến chất lượng nước; đề xuất phân vùng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Sản phẩm dự kiến
Báo cáo đánh giá đặc điểm thủy văn mạng lưới sông rạch tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt, nguồn thải vào nguồn nước mặt tỉnh Vĩnh Long trong điều kiện BĐKH; Bộ dữ liệu chất lượng nguồn nước mặt và các nguồn xả thải vào nguồn nước mặt tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo khả năng tự làm sạch và khả năng chịu tải của hệ thống sông, rạch của tỉnh Vĩnh Long; Tập bản đồ xả thải tỷ lệ 1/50.000; Báo cáo kết quả Mô hình dự báo tải lượng thải vào nguồn nước (có khả năng dự báo tải lượng thải vào nguồn nước ở Vĩnh Long trong thời gian tới); Báo cáo đề xuất giải pháp quản lý chất lượng môi trường nước mặt phục vụ phát triển tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt đề tài; 01 Bài báo; Đào tạo 02 thạc sĩ.
Kết quả nghiệm thu
Đơn vị: Sở Khoa học và Công nghệ
Nơi họp nghiệm thu: Sở Khoa học và Công nghệ
Tóm tắt kết quả:
- Chất lượng nước mặt tỉnh Vĩnh Long được đánh giá theo không gian, thời gian, theo đó, giá trị thông số chất lượng nước ở hầu hết các đoạn sông, rạch đều thay đổi qua từng năm, hầu hết không có sự chênh lệch quá lớn khi so với QCVN 08-MT: 2015/BTNMT cột A2. Nồng độ các thông số quan trắc trong cùng 01 năm có xu hướng tăng qua từng đợt quan trắc (giá trị trong đợt tháng 9 cao hơn tháng 6 và cao hơn tháng 3). Kết quả quan trắc trong giai đoạn 2017 – 2021 chỉ ra rằng môi trường nước sông trên 11 tuyến sông bị ô nhiễm BOD5, COD, TSS và N-NH4+. Đặc biệt là các tuyến sông, rạch chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của các nguồn thải NTTS, sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt. Qua các năm khảo sát chỉ tiêu BOD5 và COD đều có xu hướng tăng dần qua các năm. Các chỉ tiêu TSS và Coliform giảm dần qua các năm, trong năm 2020 hầu hết các tuyến sông đạt QCVN 08-MT: 2015/BTNMT cột A2 ở 2 chỉ tiêu này.
- Kết quả đánh giá chất lượng nước mặt (WQI) cho thấy, nguồn nước mặt tại hầu hết các tuyến sông phù hợp mục đích tưới tiêu và các hoạt động tương đương khác, một vài tuyến sông phù hợp cho mục đích sinh hoạt nhưng phải có biện pháp xử lý.
- Kết quả đánh giá hiện trạng nguồn thải và tải lượng cho thấy: một số nguồn thải có nước thải đầu ra vẫn vượt QVCN (KCN, giết mổ, y tế, chế biến thủy sản). Đối với các nguồn thải điểm thì tải lượng phát sinh từ NTTS trong ao chiếm tỷ lệ cao nhất, khoảng 98%. Đối với tổng tải lượng trên địa bàn tỉnh thì tải lượng phát sinh từ nguồn điểm chiếm tỷ lệ 10,3%, đây là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt tỉnh Vĩnh Long. Trong giai đoạn năm 2025- 2030, dự báo nguồn thải trên địa bàn tỉnh có xu hướng gia tăng do nhu cầu phát triển kinh tế. Các nguồn thải chảy tràn như nông nghiệp không có nhiều thay đổi.
- Tải lượng T-N và T-P từ các nguồn thải chảy tràn từ nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong tổng tải lượng T-N và T-P trong các nguồn thải phát sinh vào kênh rạch tương ứng 15.925 tấn (chiếm khoảng 82% tổng tải lượng). Tải lượng ô nhiễm từ hầu hết các nguồn được ước tính khả năng tăng lên như nguồn sinh hoạt, công nghiệp, chăn nuôi.
- Từ phân tích số liệu sơ cấp, thứ cấp để ước lượng, nghiên cứu cũng cho thấy khi áp dụng quy trình xử lý nước thải tương ứng với mỗi nguồn thải sẽ giảm đáng kể lượng ô nhiễm này ra môi trường.
- Đánh giá khả năng chịu tải của các đoạn sông trong phạm vi nghiên cứu: 10 tuyến sông không còn khả năng chịu tải đối với thông số BOD5, 05/10 tuyến sông không còn khả năng chịu tải đối với thông số N-NH4+ và P-PO43-. Riêng Đoạn sông Bu Kê không còn khả năng chiu tải đối với cả 05 thông số.
- Nghiên cứu đã phân vùng môi trường chất lượng nước mặt tỉnh Vĩnh Long thành 03 vùng: Vùng nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải, vùng khác (vùng khác được phân thành 03 tiểu vùng: Tiểu vùng 1, Tiểu vùng 2, Tiểu vùng 3).
- Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước mặt tỉnh Vĩnh Long.

Liên kết trang

Chuyển đến trang tìm kiếm bằng sáng chế