Điều tra thực trạng, đánh giá chế độ dòng chảy, xu thế diễn biến các bãi bồi, cồn nổi ven sông và đề xuất giải pháp khai thác tổng hợp

Kết thúc Khoa học tự nhiên
Thông tin chung
Chủ nhiệm PGS. TS. Hoàng Văn Huân
Tổ chức chủ trì Viện Kỹ thuật Biển
Thời gian thực hiện 07/02/2023 – 29/04/2024 (15 tháng)
Quyết định phê duyệt 125/QĐ-UBND – 30/01/2023
Hợp đồng 152/HĐ-SKHCN – 07/02/2023
Kinh phí
Tổng kinh phí 1.998.812.000 đồng (Một tỷ chín trăm chín mươi tám triệu tám trăm mười hai nghìn đồng)
Ngân sách địa phương 1.998.812.000 đồng
Đã cấp 1.996.812.000 đồng
Đã quyết toán 1.996.812.000 đồng
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá được vị trí, phạm vi, xu thế diễn biến bãi bồi, chế độ dòng chảy cồn nổi trên sông trên địa bàn của tỉnh Bến Tre và đề xuất các giải pháp khai thác tổng hợp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng
Mục tiêu cụ thể:
1. Xác định được vị trí, phạm vi bãi bồi - cồn nổi và hiện trạng khai thác, quản lý;
2. Làm rõ được chế độ dòng chảy, chất lượng nước, chuyển vận bùn cát ở hiện trạng của các bãi bồi, cồn nổi;
3. Đánh giá xu thế diễn biến của bãi bồi theo không gian và thời gian;
4. Đề xuất giải pháp khai thác tổng hợp các bãi bồi - cồn nổi theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và thích ứng bền vững với biến đổi khí hậu - nước biển dâng.
Tóm tắt nội dung
Nội dung 1: Xây dựng thuyết minh và dự toán nhiệm vụ KH&CN
Nội dung 2: Thu thập các tài liệu, số liệu cơ bản; Điều tra thực địa xác định vị trí, phạm vi bãi bồi - cồn nổi.
Nội dung 3: Khảo sát bổ sung mới tài liệu địa hình, thủy văn, bùn cát
Nội dung 4: Ứng dụng hình ảnh viễn thám – GIS tiến hành phân tích, đánh giá hiện trạng, quá trình diễn biến các bãi bồi - cồn nổi
Nội dung 5: Xây dựng mô hình toán tính toán mô phỏng chế độ thủy động lực học và bồi xói tại khu vực
Nội dung 6: Phân tích, xác định phạm vi, đánh giá nguyên nhân hình thành, xu thế diễn biến các khu vực bãi bồi - cồn nổi.
Nội dung 7: Đánh giá đa dạng sinh học và chất lượng môi trường các khu vực bãi bồi - cồn nổi.
Nội dung 8: Đề xuất giải pháp khai thác tổng hợp các bãi bồi - cồn nổi.
Nội dung 9: Thiết lập bản đồ (dạng giấy và WebGis) các bản đồ bãi bồi - cồn nổi.
Nội dung 10: Xây dựng Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt đề tài
Sản phẩm dự kiến
- Bộ cơ sở dữ liệu thu thập về tài liệu cơ bản, các kết quả nghiên cứu
- Bộ số liệu khảo sát bổ sung mới về địa hình; thủy văn; bùn cát; chất lượng đất, nước
- Báo cáo điều tra hiện trạng
- Báo cáo khảo sát địa hình
- Báo cáo khảo sát thủy văn, bùn cát
- Báo cáo Phân tích đánh giá thực trạng và quá trình diễn biến của các cồn nổi và bãi bồi
- Báo cáo kết quả mô hình toán mô phỏng trường thủy động lực, vận chuyển bùn cát
- Báo cáo Phân tích, xác định phạm vi, đánh giá nguyên nhân hình thành, xu thế diễn biến các khu vực bãi bồi - cồn nổi.
- Báo cáo Đánh giá đa dạng sinh học và chất lượng môi trường các khu vực bãi bồi - cồn nổi.
- Báo cáo Đề xuất giải pháp khai thác tổng hợp các bãi bồi - cồn nổi
- Báo cáo tóm tắt đề tài
- Báo cáo tổng kết đề tài
- Bản đồ xu thế diễn biến các bãi bồi, cồn nổi tỷ lệ 1/10.000
- 01 bài báo Hỗ trợ đào tạo 01 thạc sỹ
Kết quả nghiệm thu
Quyết định nghiệm thu: 740/QĐ-UBND – 15/04/2024
Đơn vị: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Số đăng ký kết quả: 213/KQNC/2024
Nơi họp nghiệm thu: Sở Khoa học và Công nghệ Bến Tre
Tóm tắt kết quả:
Đề tài đã cung cấp bộ cơ sở dữ liệu điều tra, khảo sát tài liệu cơ bản, dữ liệu về quá trình diễn biến, chất lượng môi trường và đa dạng sinh học của 15 bãi bồi cồn nổi. Kết quả điều tra đa dạng sinh học cho thấy các khu vực bãi bồi cồn nổi tỉnh Bến Tre khá phong phú và đa dạng, đã ghi nhận được 495 loài sinh vật, gồm: 78 loài thực vật bậc cao, 142 loài cá, 166 loài thực vật phiêu sinh, 64 loài động vật nổi và 45 loài động vật đáy. Số lượng loài sinh vật phân bố không đồng đều giữa các khu bãi bồi cồn nổi. Dựa vào công nghệ viễn thám và GIS để phân tích quá trình diễn biến của các bãi bồi cồn nổi dự báo xu thế dịch chuyển của các cồn đến năm 2030. Kết quả cho thấy, quá trình diễn biến các cồn thường có xu hướng dịch chuyển và kéo dài về phía hạ lưu. Kết quả nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp góp phần khai thác hiệu quả các bãi bồi cồn nổi tại địa bàn tỉnh (1) giải pháp cơ chế chính sách, (2) giải pháp nuôi trồng thủy hải sản, (3) giải pháp phục hồi hệ sinh thái, (4) giải pháp phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng (5) các giải pháp phòng chống sạt lở, gây bồi tạo bãi, khôi phục thảm rừng ven cồn nổi. Đồng thời, lập danh mục các dự án tương ứng với các giải pháp phi công trình và công trình cho từng vùng nghiên cứu, để địa phương và các Sở Ban ngành tỉnh tham khảo, hoạch định chương trình và kế hoạch đầu tư trong tương lai.

Liên kết trang

Chuyển đến trang tìm kiếm bằng sáng chế