Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ vi sinh vào chuỗi liên kết sản xuất nâng cao giá trị nông sản theo hướng hữu cơ bền vững
Kết thúc
Khoa học tự nhiên
Tỉnh
Thông tin chung
| Chủ nhiệm | Mai Văn Hùng |
| Tổ chức chủ trì | Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Phú |
| Cơ quan chủ quản | Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre |
| Thời gian thực hiện | 31/12/2023 – 30/12/2025 (24 tháng) |
| Quyết định phê duyệt | 3117/QĐ-UBND – 31/12/2022 |
| Hợp đồng | 2145/ HĐ-SKHCN – 31/12/2022 |
Kinh phí
| Tổng kinh phí | 5.007.292.000 đồng (Năm tỷ bảy triệu hai trăm chín mươi hai nghìn đồng) |
| Ngân sách địa phương | 1.439.820.000 đồng |
| Ngoài ngân sách | 3.567.472.000 đồng |
| Đã cấp | 1.439.820.000 đồng |
| Đã quyết toán | 1.423.015.060 đồng |
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Hỗ trợ HTX ứng dụng KH&CN vào chuỗi liên kết sản xuất nâng cao giá trị nông sản góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX và định hướng cho các thành viên HTX và các hộ nông dân trên địa bàn xã Phú Khánh sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ bền vững.
Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng mô hình nuôi trùn quế với qui mô 250m2 (sản lượng: trùn giống 8 tấn, trùn thịt 0,5 tấn, phân trùn 80 tấn)
- Xây dựng mô hình sản xuất dịch trùn quế (sản lượng: 2,000 lít)
- Xây dựng mô hình sản xuất ủ phân vi sinh (sản phẩm: 60 tấn phân hữu cơ vi sinh)
- Xây dựng mô hình sản xuất cơ chất hữu cơ (sản phẩm: 20 tấn phân hữu cơ vi sinh)
- Xây dựng mô hình cải tạo vườn dừa theo hướng hữu cơ với quy mô10 ha, năng suất dự kiến đạt được 100 trái/cây/năm, giá sản phẩm bán ra cao hơn thị trường từ 10-15%.
- Xây dựng mô hình cải tạo vườn dừa, trồng xen dừa với cây thảo dược. Cây nghệ, cây đinh lăng, cây chuối với quy mô 1 ha, sản phẩm: 1,200kg sản phẩm các loại.
- Xây dựng mô hình nuôi dê vỗ béo (số lượng: 140 con, tăng khối lượng 20 – 30 kg/con sau 3 tháng nuôi)
- Xây dựng mô hình nuôi bò vỗ béo (Số lượng 30 con, tăng khối lượng từ 80 - 100kg/con sau 03 tháng nuôi).
- Xây dựng mô hình nuôi gà thảo dược số lượng 6,000 con, thời gian nuôi 4,5 tháng, trọng lượng mỗi con khoảng 1,7 kg, sản lượng khoảng 9 tấn.
- Xây dựng mô hình nuôi 15,000 con tôm càng xanh toàn đực trong mươn vườn dừa, thời gian nuôi 08 tháng, trọng lượng 60-70g/con, sản lượng 1,200 kg – 1.400 kg.
- Xây dựng mô hình nuôi cá tai tượng trong mươn vườn dừa, thời gian nuôi 12 tháng, sản lượng 1,800 – 2,400 kg.
- Xây dựng mô hình nuôi lươn không bùn, thời gian nuôi 12 tháng, trọng lượng 200 - 250g/con, sản lượng 1.500 – 1.800kg.
- Đào tạo tấp huấn cho cán bộ kỹ thuật, người dân trong Hợp tác xã với số lượng 420 người (14 lớp tập huấn x 30 người/lớp).
Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng mô hình nuôi trùn quế với qui mô 250m2 (sản lượng: trùn giống 8 tấn, trùn thịt 0,5 tấn, phân trùn 80 tấn)
- Xây dựng mô hình sản xuất dịch trùn quế (sản lượng: 2,000 lít)
- Xây dựng mô hình sản xuất ủ phân vi sinh (sản phẩm: 60 tấn phân hữu cơ vi sinh)
- Xây dựng mô hình sản xuất cơ chất hữu cơ (sản phẩm: 20 tấn phân hữu cơ vi sinh)
- Xây dựng mô hình cải tạo vườn dừa theo hướng hữu cơ với quy mô10 ha, năng suất dự kiến đạt được 100 trái/cây/năm, giá sản phẩm bán ra cao hơn thị trường từ 10-15%.
- Xây dựng mô hình cải tạo vườn dừa, trồng xen dừa với cây thảo dược. Cây nghệ, cây đinh lăng, cây chuối với quy mô 1 ha, sản phẩm: 1,200kg sản phẩm các loại.
- Xây dựng mô hình nuôi dê vỗ béo (số lượng: 140 con, tăng khối lượng 20 – 30 kg/con sau 3 tháng nuôi)
- Xây dựng mô hình nuôi bò vỗ béo (Số lượng 30 con, tăng khối lượng từ 80 - 100kg/con sau 03 tháng nuôi).
- Xây dựng mô hình nuôi gà thảo dược số lượng 6,000 con, thời gian nuôi 4,5 tháng, trọng lượng mỗi con khoảng 1,7 kg, sản lượng khoảng 9 tấn.
- Xây dựng mô hình nuôi 15,000 con tôm càng xanh toàn đực trong mươn vườn dừa, thời gian nuôi 08 tháng, trọng lượng 60-70g/con, sản lượng 1,200 kg – 1.400 kg.
- Xây dựng mô hình nuôi cá tai tượng trong mươn vườn dừa, thời gian nuôi 12 tháng, sản lượng 1,800 – 2,400 kg.
- Xây dựng mô hình nuôi lươn không bùn, thời gian nuôi 12 tháng, trọng lượng 200 - 250g/con, sản lượng 1.500 – 1.800kg.
- Đào tạo tấp huấn cho cán bộ kỹ thuật, người dân trong Hợp tác xã với số lượng 420 người (14 lớp tập huấn x 30 người/lớp).
Tóm tắt nội dung
Nội dung 1: Điều tra, đánh giá hiện trạng và khảo sát lựa chọn hộ tham gia mô hình tại HTX Phú Nông
Nội dung 2: Xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hỗ trợ cho HTX và các hộ dân.
Nội dung 3: Đào tạo, tập huấn, chuyển giao quy trình kỹ thuật
Nội dung 4: Đánh giá hiệu quả về kinh tế, môi trường, xã hội (kinh tế tuần hoàn) của các mô hình trong dự án so với mô hình dối ứng của dân.
Nội dung 5: Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm dự án.
Nội dung 2: Xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hỗ trợ cho HTX và các hộ dân.
Nội dung 3: Đào tạo, tập huấn, chuyển giao quy trình kỹ thuật
Nội dung 4: Đánh giá hiệu quả về kinh tế, môi trường, xã hội (kinh tế tuần hoàn) của các mô hình trong dự án so với mô hình dối ứng của dân.
Nội dung 5: Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm dự án.
Sản phẩm dự kiến
Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:
Xây dựng mô hình nuôi trùn quế (trùn giống sinh khối và trùn thịt).
Xây dựng mô hình sản xuất dịch trùn quế
Xây dựng mô hình sản xuất ủ phân vi sinh
Xây dựng mô hình sản xuất cơ chất hữu cơ vi sinh
Xây dựng mô hình cải tạo vườn dừa theo hướng hữu cơ (10 ha)
Xây dựng mô hình cải tạo vườn dừa, trồng xen dừa với cây thảo dược và cây ngắn ngày.
Xây dựng mô hình nuôi dê vỗ béo
Xây dựng mô hình chăm sóc nâng cao chất lượng đàn bò, nuôi bò vỗ béo
Xây dựng mô hình nuôi gà thảo dược
Xây dựng mô hình ươm, nuôi tôm càng xanh toàn đực
Xây dựng mô hình nuôi cá tai tượng xen mương vườn dừa
Xây dựng mô hình nuôi lươn không bùn
Quy trình nuôi trùn quế
Quy trình sản xuất dịch trùn quế
Quy trình sản xuất phân hữu cơ
Quy trình sản xuất cơ chất hữu cơ
Quy trình và kỹ thuật canh tác vườn dừa theo hướng hữu cơ
Mô hình cải tạo vườn dừa, trồng xen dừa với cây thảo dược
Quy trình kỹ thuật chăn nuôi bò vỗ béo, dê vỗ béo
Quy trình kỹ thuật chế biến, bảo quản cỏ cho bò
Quy trình kỹ thuật chăm sóc cỏ cho bò, dê
Quy trình nuôi gà thảo dược
Quy trình nuôi tôm càng xanh, cá tai tượng, lươn
Xây dựng mô hình nuôi trùn quế (trùn giống sinh khối và trùn thịt).
Xây dựng mô hình sản xuất dịch trùn quế
Xây dựng mô hình sản xuất ủ phân vi sinh
Xây dựng mô hình sản xuất cơ chất hữu cơ vi sinh
Xây dựng mô hình cải tạo vườn dừa theo hướng hữu cơ (10 ha)
Xây dựng mô hình cải tạo vườn dừa, trồng xen dừa với cây thảo dược và cây ngắn ngày.
Xây dựng mô hình nuôi dê vỗ béo
Xây dựng mô hình chăm sóc nâng cao chất lượng đàn bò, nuôi bò vỗ béo
Xây dựng mô hình nuôi gà thảo dược
Xây dựng mô hình ươm, nuôi tôm càng xanh toàn đực
Xây dựng mô hình nuôi cá tai tượng xen mương vườn dừa
Xây dựng mô hình nuôi lươn không bùn
Quy trình nuôi trùn quế
Quy trình sản xuất dịch trùn quế
Quy trình sản xuất phân hữu cơ
Quy trình sản xuất cơ chất hữu cơ
Quy trình và kỹ thuật canh tác vườn dừa theo hướng hữu cơ
Mô hình cải tạo vườn dừa, trồng xen dừa với cây thảo dược
Quy trình kỹ thuật chăn nuôi bò vỗ béo, dê vỗ béo
Quy trình kỹ thuật chế biến, bảo quản cỏ cho bò
Quy trình kỹ thuật chăm sóc cỏ cho bò, dê
Quy trình nuôi gà thảo dược
Quy trình nuôi tôm càng xanh, cá tai tượng, lươn
Kết quả nghiệm thu
Quyết định nghiệm thu:
851/QĐ-UBND
– 21/03/2025
Đơn vị:
UBND tỉnh
Số đăng ký kết quả:
250/KQNC/2025
Nơi họp nghiệm thu:
Sờ KHCN Bến Tre
Tóm tắt kết quả:
Dự án đã đào tạo, tập huấn kỹ thuật 14 lớp, với 420 lượt cán bộ kỹ thuật và nông dân tham dự. Dự án đã xây dựng 12 mô hình với kết quả đạt được như sau: 8300 kg trùn giống, 445 kg trùn thịt, 51 tấn phân trùn quế, 2000 lít dịch trùn quế, 60 tấn phân hữu cơ vi sinh, 20 tấn cơ chất hữu cơ vi sinh, 10 ha vườn dừa với năng suất 90,6 trái/cây/năm, 01 ha vườn dừa cải tạo trồng xen với cây thảo dược sản phẩm đạt 1994 kg (đinh lăng 300kg, củ nghệ 140 kg, chuối xiêm 1.554kg); nuôi vỗ béo 30 con bò, khối lượng bình quân tăng 89,25 kg sau 3 tháng nuôi; nuôi vỗ béo 140 con dê, khối lượng bình quân tăng 20,65 kg sau 3 tháng nuôi; mô hình nuôi gà thảo mộc đạt 13.110 kg, sản phẩm gà Thảo mộc được công nhận sản phẩm OCOP 3 sao theo Quyết định số 8613/QĐ-UBND ngày 07/10/2024 của Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Phú; tôm càng xanh toàn đực sản lượng 1125 kg, cá tai tượng 2726 kg, lươn không bùn 1260 kg
-
Thông báo về giải thể tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Hội tâm lý học Việt Nam (Quyết định số 68/QĐGT-HTLHVN ngày 25/6/2024)
-
Thông báo về việc mạo danh cán bộ của Cục Sở hữu trí tuệ giao dịch với người nộp đơn
-
Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam thông báo về việc thống nhất áp dụng Bảng phân loại quốc tế về sáng chế (theo Thoả ước Strasbourg) phiên bản 2023.01
-
Quyết định 2476/QĐ-UBND 2021 thủ tục hành chính sở hữu trí tuệ của Sở Khoa học tỉnh Bến Tre
-
Quyết định về việc công bố danh mục 03 thủ tục hành chính ban hành mới, 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của sở khoa học và công nghệ tỉnh bến tre
-
Công bố danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của sở khoa học và công nghệ tỉnh bến tre
-
Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu sở hữu trí tuệ tại Bến Tre
-
Cục Sở hữu trí tuệ thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng